Quy định xả thải gia đình, với thực trạng môi trường không ngừng bị ô nhiễm bởi nhiều hoạt động liên quan trực tiếp đến con người, Nhà nước lại ngày càng quy định chi tiết và hoàn thiện hệ thống pháp lý nhằm nâng cao hiệu quả xử lý các hành vi xả thải trái phép.
Bên cạnh những khu công nghiệp , nhà máy, xí nghiệp có hệ thống xử lý nước thải hoàn chỉnh trước khi thải ra môi trường thì vẫn còn tồn tại nhiều cơ sở sản xuất hoạt động bất chấp quy định của pháp luật ảnh hưởng lớn đến chất lượng môi trường. Vậy các hành vi xả thải quy mô hộ gia đình sẽ được xác định và xử phạt như thế nào?

Xử lý nước thải sản xuất kinh doanh hộ gia đình

Trường hợp 1: Một hộ gia đình có truyền thống sản xuất, hoạt động của cơ sở này diễn ra hằng ngày. Sẽ không có gì bàn cãi nếu như nước thải sản xuất của họ lại tác động xấu đến môi trường đến vậy. Được biết, hộ gia đình này vẫn chưa xây dựng hệ thống xử lý nước thải mà nối thẳng ra mương nước với nhiều cặn bẩn, bốc mùi hôi thối.
Vì điều kiện vật chất ở khu vực tôi đang sinh sống còn hạn hẹp về vật chất để xác định mức độ ô nhiễm, vậy tôi phải áp dụng cơ sở pháp lý nào và cần xử lý ra sao?
Trường hợp này, Hợp Nhất sẽ chia thành 2 phương án cụ thể để giải quyết:
Phương án 1:
Căn cứ vào trang thiết bị, phòng thí nghiệm mà phân tích mẫu nước thải. Trong trường hợp cần thiết nên làm hợp đồng với phòng thí nghiệm tiêu chuẩn để xét nghiệm mẫu nước thải sản xuất chính xác hơn.
Cần xác định rõ các thành phần độc hại và hàm lượng COD trong nước thải để xác định mức nguy hại và so sánh với các thông số tiêu chuẩn.
Nếu nguồn thải không độc hại trên mức tiêu chuẩn 1.1 thì tương ứng với các hình thức xử phạt trong Điều 13 của Nghị định 155/2016/NĐ-CP.
Nếu nguồn thải không độc hại dưới mức tiêu chuẩn 1.1 thì bị phạt cảnh cáo.
Phương án 2:
Nếu không có đầy đủ trang thiết bị thì sử dụng kết quả giám định, kiểm định, đo đạc và phân tích mẫu để làm căn cứ xả phạt (Điều 7 Nghị định 155/2016/NĐ-CP).
Người có thẩm quyền xử phạt không thể áp dụng Điều 13 Nghị định 155/2016/NĐ-CP nếu không chứng minh hành vi vi phạm của người vi phạm.

Xử lý nước thải chăn nuôi quy mô hộ gia đình

Trường hợp 2: Hiện khu dân cư của tôi đang rất bức xúc và lo ngại vì ô nhiễm môi trường từ nước thải và không khí nặng mùi. Nguyên nhân là do hộ gia đình nuôi lợn gần gia đình tôi hoạt động trong hơn 2 năm có phát sinh chất thải gây ô nhiễm nghiêm trọng. Vậy có quy định nào cho phép hoạt động chăn nuôi trong khu dân cư không và nếu không thì phải xử lý ra sao?
Không chỉ riêng trường hợp của bạn, đã có rất nhiều cá nhân, tổ chức phản ánh về tình trạng các trang trại chăn nuôi gây ô nhiễm mỗi trường. Theo như kinh nghiệm tư vấn của công ty xử lý môi trường Hùng Thái, căn cứ theo Luật BVMT 2014 thì các khu chăn nuôi tập trung phải có phương án bảo vệ môi trường:
– Bắt buộc phải đảm bảo vệ sinh môi trường tại khu dân cư.
– Phải tiến hành thu gom và xử lý nước thải chăn nuôi heo, chất thải rắn phù hợp với quy định về quản lý chất thải.
– Định kỳ phải vệ sinh chuồng trại.
– Phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa và ứng phó với dịch bệnh.
– Đối với xác vật nuôi chết phải được quản lý như CTNH và vệ sinh phòng bệnh.
– Đối với sản phẩm xử lý môi trường chăn nuôi hết hạn như thuốc thú y, bao bì thực phẩm, thức ăn thừa phải được xử lý đúng cách.
Chúng tôi nhận thấy, trang trại chăn nuôi trên có hành vi rõ ràng về vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường gây ô nhiễm, suy thoái, thiệt hại đối với môi trường và sức khỏe con người. Theo quy định thì hàn vi gây ô nhiễm từ hộ gia đình chăn nuôi này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Do đó, họ phải có trách nhiệm khắc phục môi trường và bồi thường thiệt hại theo từng mức độ ô nhiễm tương ứng.